Điểm chuẩn Đại học khối các trường Y - Dược 2017

01/08/2017 08:26

Điểm chuẩn năm nay (2017) của khối các trường ĐH chuyên ngành về Y - Dược tăng kỷ lục.

Điểm chuẩn Đại học khối các trường Y - Dược 2017 1

Điểm chuẩn năm nay (2017) của khối các trường ĐH chuyên ngành về Y - Dược tăng kỷ lục. Ảnh minh họa

Tính đến cuối giờ chiều ngày 31/7, nhiều trường đại học trên phạm vi cả nước đã công bố điểm chuẩn năm 2017. Tâm điểm chú ý thuộc về khối các trường đạo tạo chuyên ngành Y - Dược, bởi khối B năm nay có mức điểm tăng kỷ lục ở kỳ thi THPT Quốc gia 2017.

Lãnh đạo trường ĐH Y Hà Nội cho biết, đây chỉ là điểm chuẩn, điểm trúng tuyển của thí sinh cần căn cứ vào các tiêu chí phụ khác. Thí sinh cần xem xét các tiêu chí phụ để xác định mình có trúng tuyển hay không.

Dưới đây là điểm chuẩn các trường Đại học chuyên ngành Y - Dược năm 2017:

Trường ĐH Y Hà Nội: 

Tất cả các ngành đều phải dùng tới 4 tiêu chí phụ, thứ tự ưu tiên lần lượt là điểm xét tuyển chưa làm tròn, điểm tối thiểu các môn toán và sinh, thứ tự nguyện vọng - NV: y đa khoa 29,25 (29,2; 9,2; 9,25; NV1); y đa khoa tại phân hiệu Thanh Hóa 26,75 (26,75; 9; 9,25; NV1, 2, 3, 4); răng hàm mặt 28,75 (28,85; 9,6; 8,5; NV1, 2); y học cổ truyền 26,75 (26,8; 7,8; 9,25; NV1); y học dự phòng 24,5 (24,45; 8,2; 8,75; NV1, 2, 3, 4); khúc xạ nhãn khoa 26,5 (26,45; 8,2; 8,25; NV1 đến 6); y tế công cộng 23,75 (23,8; 8,8; 6,5; NV1, 2, 3); dinh dưỡng 24,5 (24,6; 8,6; 7,5; NV1 đến 5); xét nghiệm y học 26,5 (26,4; 8,4; 8,75; NV1, 2, 3, 4); điều dưỡng 26 (25,95; 8,2; 9; NV1 đến 6).

Trường ĐH Y Dược TP.HCM: 

Trường sử dụng tiêu chí phụ 1 (điểm ngoại ngữ trong kỳ thi THPT) và tiêu chí phụ 2 (điểm môn hóa áp dụng cho ngành dược học và môn sinh áp dụng cho các ngành còn lại). Cụ thể: y đa khoa 29,25 (tiêu chí phụ 1 là 9 và tiêu chí phụ 2 là 9,75); răng hàm mặt 29 (4,6 và 8,5); dược học 27,5 (5,8 và 9); y học dự phòng 23,5 (6,8 và 7,75); y học cổ truyền 25,75 (4,6 và 8,75); y tế công cộng 22,25 (5,4 và 5,75); KT hình ảnh y học 25,25 (7,8 và 8,75); xét nghiệm y học 26,25 (7,2 và 8,5); điều dưỡng 24,5 (5 và 7,75); điều dưỡng chuyên ngành hộ sinh 22,75 (5,8 và 7,25); điều dưỡng chuyên ngành gây mê hồi sức 24,75 (tiêu chí 2 là 7,75); phục hồi chức năng 24,25 (tiêu chí 2 là 8); KT phục hình răng 25 (9 và 8,5).

Trường ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch: 

Răng hàm mặt 27,25; y đa khoa 27; dược học 26,75; xét nghiệm y học 25,75; khúc xạ nhãn khoa 25,25; KT y học 24,5; điều dưỡng 23,25; y tế công cộng 21,75.

Trường ĐH Dược Hà Nội: 

Điểm chuẩn là 28. Tiêu chí phụ lần lượt: điểm hóa từ 9,75; toán từ 9,2; xét NV cao nhất trở xuống.

Trường ĐH Y Dược Thái Bình: 

Y đa khoa 27,5 (NV1, 2); dược khối A 26 (NV1); y học cổ truyền 25 (NV1); y tế công cộng 20 (NV1, 2, 3); điều dưỡng 24,25 (NV1, 2).

Trường ĐH Y Dược Hải Phòng: 

Các tiêu chí phụ, với khối B là điểm tối thiểu các môn sinh, hóa, toán; khối A là hóa, toán, lý. Điểm trúng tuyển và tiêu chí phụ cụ thể từng ngành như sau: Y đa khoa 27 (9; 8,5; 8); y học dự phòng 22,5 (7,5; 6,75; 7,2); y học cổ truyền 23,75 (6,75; 8; 8); xét nghiệm y học 24,5 (7; 8; 8,6); dược (cả khối A và B) 26,25 (A 9; 9,4; 6,75. B 8,75; 9; 7,4); điều dưỡng 24 điểm (8,25; 6,25; 8,4); răng hàm mặt 26,5 điểm (8,75; 8,75; 8,4).

Trường ĐH Y khoa Vinh:

 Y đa khoa 25,25; y học dự phòng 18,5; y tế công cộng 15,5; cử nhân điều dưỡng 18; cử nhân xét nghiệm 19,5.

Xem thêm video:

H. Nam