Thứ Năm, 12/12/2019 13:43:42 Hotline: 0901 514 799

Lời chúc 20/11 bằng tiếng Anh, Hàn, Nhật, Pháp hay nhất

19/11/2019 08:22

Những lời chúc 20/11 bằng tiếng Anh, tiếng Hàn, tiếng Nhật, tiếng Pháp... hay nhất. Lời chúc ngày Nhà Giáo Việt Nam ý nghĩa dành tặng thầy cô.

Keyword đầu tiên có dấu
Lời chúc 20/11 bằng tiếng Anh ngắn gọn, hay và ý nghĩa nhất gửi đến thầy cô giáo

Lời chúc 20/11 bằng tiếng Anh

1. The further I am away from you, the more I am thinking of you. There is no end to your instruction. There is no end to my gratitude. Wish you a good health, peace and happiness.

(Em càng nhớ về thầy cô nhiều hơn khi càng ở xa cô thầy hơn. Những lời dạy bảo của cô thầy chưa bao giờ em quên. Em biết ơn thầy cô vô cùng. Mong rằng thầy cô luôn bình an, mạnh khỏe và hạnh phúc).

2. I wish I knew some ways to let you know my gratitude. I feel for you my dear teacher but just can't say. So I hope this little card will at least show a part of my warmest appreciation that is coming from the bottom of my heart.

(Em ước rằng mình có thể bày tỏ được hết tất cả sự biết ơn của mình đối với thầy cô. Và thật khó có thể nói hết thành lời được cảm xúc này. Em hy vọng tấm thiệp này đã thể hiện được phần nào lòng biết ơn của em đối với công lao của thầy cô).

3. I am lucky to have a teacher like you. You are a fabulous guide. Happy Vietnamese Teachers' Day 20-11!

( Em thật may mắn vì đã có được một cô giáo/thầy giáo như cô/thầy. Cô/thầy là người chỉ dẫn thật tuyệt vời. Chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11).

4. The way you teach. The knowledge you share. The care you take. The love you shower. Makes you The world”s best teacher. Happy Vietnamese Teachers” Day!

Cách thầy dạy dỗ. Kiến thức thầy sẻ chia. Sự quan tâm thầy dành cho. Tình yêu thương thầy gửi gắm. Khiến thầy trở thành người thầy tuyệt vời nhất thế giới. Chúc mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam!


5. Thank you for teaching me how to read and write, for guiding me to distinguish between what is wrong and what is right. For allowing me to dream and soar as a kite, thank you for being my friend, mentor and light.

(Cảm ơn thầy/cô đã dạy em đọc, viết, hướng dẫn em phân biệt điều đúng và điều sai. Cảm ơn thầy/cô vì đã cho em biết ước mơ, bay cao bay xa và là ánh sáng, người chỉ dẫn, cũng như một người bạn của em).

6. The further I am away from you, the more I am thinking of you. There is no end to your instruction. There is no end to my gratitude. Wish you a good health, peace and happiness.

Càng ở xa, em càng nghĩ nhiều về thầy (cô). Những lời thầy (cô) dạy bảo và sự biết ơn của em là vô cùng. Chúc thầy (cô) mạnh khỏe, bình an và hạnh phúc.

7. Teachers! It is not only on November 20th that I remember you. For me, every day is November 20th. I wish you to be happy forever and be proud of your students who are always your good and excellent students

(Thầy ơi! Không phải chỉ có ngày 20-11 con mới nhớ đến thầy. Mà đối với con, ngày nào cũng đều là 20/11.Con kính chúc thầy mãi vui tươi hạnh phúc và hãnh diện bên những học sinh luôn là con ngoan trò giỏi của mình).

8. On occasion of Vietnam Teacher's Day. Wishing you and your family a good health, happiness and success in your life.

(Nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11, kính chúc thầy cô và gia đình được dồi dào sức khỏe, hạnh phúc luôn thành đạt trong cuộc sống).

9. Wish you Happy Vietnamese Teachers' Day!!! A good teacher is like a candle. It consumes itself to light the way for others.

(Kính chúc thầy cô ngày nhà giáo Việt Nam tràn ngập niềm vui. Người thầy giống như một ngọn nến rực cháy để soi đường cho trò ngoan).

10. Beacause of poor, I only present teachers who have instructed me step on properway. Two present have great mean: more brilliant score 10, simple card with you healthy, get more achievement. I hope that you will pleasant for two presents which I present to you my respectful.

(Vì không có điều kiện, con chỉ tặng thầy cô, người dẫn dắt con đi con đường đúng đắn hai món quà nhỏ nhưng ý nghĩa lớn: Thật nhiều điểm 10 đỏ chói và tấm thiệp đơn sơ cùng lời chúc các thầy cô mạnh khỏe, gặt hái nhiều thành công. Con hy vọng thầy cô sẽ hài lòng với món quà mà con dâng tặng với tất cả lòng biết ơn).

11. Teachers! It is not only on November 20th that I remember you. For me, every day is November 20th. I wish you to be happy forever and be proud of your students who are always your good and excellent students

Thầy ơi! Không phải chỉ có ngày 20/11 con mới nhớ đến Thầy. Mà đối với con, ngày nào cũng đều là 20/11.Con kính chúc Thầy mãi vui tươi hạnh phúc và hãnh diện bên những học sinh luôn là con ngoan trò giỏi của mình.

12. A great thanks to you! You are our teachers who give us a voice, an image and a thought to help build our lives

Xin cảm tạ thầy cô - là thầy cô của chúng em, đã cho chúng em một lời nói, hình ảnh ý tưởng để chúng em xây đắp cuộc đời.

13. I was lucky to have a teacher as wonderful as you are. Wishing you a Vietnamese Teachers' Day that’s full of joyous moments!

Em thật may mắn vì có người thầy tuyệt vời như thầy. Chúc thầy ngày Nhà giáo Việt Nam thật nhiều niềm vui!

14. Thank you for teaching me how to read and write, for guiding me to distinguish between what is wrong and what is right. For allowing me to dream and soar as a kite, thank you for being my friend, mentor and light.

Cảm ơn cô đã dạy cho em biết đọc, biết viết, biết phân biệt phải trái đúng sai. Đã cho em mơ ước và bay cao, bầu bạn, dạy dỗ và là ánh sáng dẫn đường cho em.

15. I am lucky to have a teacher like you. You are a fabulous guide. Happy Vietnamese Teachers' Day!

Con rất may mắn vì được có giáo viên như thầy cô. Thầy cô là người dẫn đường tuyệt vời. Chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam!

16. Without you, we would have been lost. Thank you, teacher, for guiding us, inspiring us and making us what we are today. Happy Vietnamese Teachers' Day!

Nếu không có thầy cô chúng em đã lạc lối. Cảm ơn thầy cô đã dẫn đường, truyền cảm hứng và biến chúng em thành những con người như hôm nay. Chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam!

17. Dear teacher, thanks for supporting and enlightening all my way. Have a wonderful Vietnamese Teachers' Day!

Thầy cô kính yêu, cảm ơn thầy cô đã ủng hộ và thắp sáng con đường em đi. Chúc thầy cô một ngày Nhà giáo Việt Nam tuyệt vời!

18. You made school turns into something interest, every lesson’s a fun time learning with laughters and knowledge. You turns things from boring to interesting, lame to inspiring. That’s such a miracle! Happy 20/11, love you!

Cô là người khiến cho trường học trở thành một điều thú vị, mỗi giờ học không chỉ là giờ cung cấp kiến thức mà con mang đến nhiều tiếng cười và niềm vui. Cô biến những điều nhàm chán trở nên hấp dẫn, những điều khô khan trở nên truyền cảm hứng. Đó là những điều thật tuyệt vời. Chúc mừng cô giáo của em nhân ngày 20/11! Chúng em rất yêu cô!

Keyword đầu tiên có dấu

Lời chúc 20/11 bằng tiếng Hàn

1.“부족함 많은 제게 용기와 희망을 주신선생님항상 선생님의 사랑 잊지 않고 소중히 간직하겠습니다사랑해요 선생님”

(bujogham manh-eun jege yong-giwa huimang-eul jusinseonsaengnimhangsang seonsaengnim-ui salang ij-ji anhgo sojunghi ganjighagessseubnidasalanghaeyo seonsaengnim)

Cám ơn cô đã cho em dũng khí và hy vọng, cảm ơn cô đã cố gắng với một người nhiều thiếu sót như em, em sẽ không bao giờ quên những tình cảm đó.

2. “우리선생님 최고!”

(uli seonsaengnim choego!)
Cô giáo của em luôn là số 1

3.“선생님의 가르침에 감사드립니다”

(seonsaengnim-ui galeuchim-e gamsadeulibnida)

Thực sự cảm ơn về sự chỉ bảo của cô

4.“사랑으로이끌어주신선생님감사합니다 ”

(salang-euloikkeul-eojusinseonsaengnimgamsahabnida)

Cám ơn Thầy đã dìu dắt chúng em bằng tất cả tình yêu thương.

5.“항상건강하시고행복한일만가득하세요.”:

(hangsang-geonganghasigohaengboghan-ilmangadeughaseyo)

Em chúc Cô luôn mạnh khỏe, có thật nhiều hạnh phúc trong cuộc sống.


6.“배움을 선물해주시는 선생님 고맙습니다”

(baeum-eul seonmulhaejusineun seonsaengnim gomabseubnida)

Cảm ơn đã đem đến cho em những bài học.

7.“뜻깊은스승의날축하드립니다.선생님의높으신은혜늘잊지 않겠습니다”

(tteusgip-eunseuseung-uinalchughadeulibnida.seonsaengnim-uinop-eusin eunhye neul ij-ji anhgessseubnida)

Xin chúc mừng ngày nhà giáo. Em sẽ không quên những ân huệ của Thầy.

8.“고맙습니다. 항상 건강하시기 바랍니다”:

(gomabseubnida. hangsang geonganghasigi balabnida):

Em cám ơn Thầy Cô, mong Thầy, Cô sẽ luôn mạnh khỏe.

9.“오늘은스승의날축하드립니다 선생님이 가르쳐 주셔서 감사드립니다.”

(oneul-eun seuseung-ui nal chughadeulibnida seonsaengnim-i galeuchyeo jusyeoseo gamsadeulibnida)

Cám ơn Thầy, Cô đã dạy em cho đến ngày hôm nay

10.“항상 건강하시고 늘 행복하세요.”

(hangsang geonganghasigo neul haengboghaseyo)

Chúc Thầy, Cô luôn khỏe mạnh và thật hạnh phúc

11.“앞으로 선생님께 잘 부탁드립니다”

(ap-eulo seonsaengnimkke jal butagdeulibnida)

Em rất mong thời gian tới sẽ nhận được sự giúp đỡ từ Thầy, Cô

12. “행복하시기를 바랍니다”

(haengboghasigileul balabnida)

Em chúc cô gặp nhiều điều vui vẻ

Keyword đầu tiên có dấu

Lời chúc 20/11 bằng tiếng Nhật

1. 私 達 は 先生 が いつも 健康 で 幸せ で、より 多く の 良く、有用 な 教訓 を 私 たち に もたらして くれる こと を 願っています。
(watashi tachi ha sensei ga itsumo kenkou de shiawase de, yori ooku no yoku, yuuyou na kyokun wo watashi tachi ni motarashite kureru koto wo negatteimasu.)

Nhân dịp 20/11. Em xin gửi đến thầy cô lời cảm ơn chân thành vì đã dìu dắt chúng em đến chân trời kiến thức. Chúng em kính chúc thầy cô luôn khỏe mạnh và hạnh phúc để luôn mang đến những bài học bổ ích.

2. 私 は 先生 の 生徒 では ありません が、先生 が 最も 愛している 人 です。11月 20日 に、私 は 先生 が いつも 健康 で、幸せ で あり、仕事 で より 多く の 成功 を 収めて ほしい です。

(watashi ha sensei no seito deha arimasen ga, sensei ga motto mo aishiteiru hito desu. Jyuichi tsuki hatuka ni, watashi ha sensei ga itsumo kenkou de, shiawase de ari, shigoto de yori ooku no seikou wo osamete hoshii desu.)

Thưa thầy, tuy rằng em không phải là học sinh xuất sắc nhất của thầy nhưng thầy là người em yêu quí nhất. Nhân dịp 20-11 em kính chúc thầy sức khỏe và hạnh phúc, thành công trong công việc.

3. 11月 20日 に、私 は 先生 に 送る 誠意 を もって、いつも 人生 の 明るい 信念 を 祈りたい です。毎日、幸運 が あり、成功 を 収めています。

(jyuichi tsuki hatsuka ni, watashi ha sensei ni okuru seii wo motte, itsumo jinsei no akarui shinnen wo inoritaidesu.)

Nhân dịp 20-11, em xin gửi đến cô lời chúc chân thành, em kính chúc cô luôn có niềm tin tươi sáng vào cuộc sống. Mỗi ngày luôn gặp nhiều may mắn và thành công.

4. 先生 が 全部 で の こと に 感謝 しました。素晴らしい 授業 を していた だき、ありがとう ございました。

(sensei ga zenbu de no koto ni kansya shimashita. Subarashii jyugyou wo shiteita daki, arigatou gozaimashita.)

Em thành thật biết ơn những gì thầy cô đã làm cho chúng em. Chúng em xin cảm ơn những tiết học tuyệt vời của thầy cô.

5. 「先生、たいへんお世話になり, いつも親身になって相談にのっていただき、本当にありがとうございました」

Sensei, taihen ni osewa ni nari, itsumo shinmi ni natte soudan ni notte itadaki, hontou ni arigatou gozaimasu

Em thật sự rất biết ơn cô vì lúc nào cô cũng luôn luôn thân thiết, trao đổi chia sẻ thắc mắc của em. Thật sự từ đáy lòng, em cám ơn cô

6. 「今日まで本当にありがとうございました。○先生に担任してもらえて良かったです」

Kyou made hontouni arigatougozaimashita. sensei tainin shite moraete yokatta desu

Em thật sự biết ơn cô vì những gì cô đã làm, được cô (tên) làm chủ nhiệm thật là một điều tuyệt vời

7.いつか先生に成長した姿を見せられるように頑張ります

Itsuka sensei ni seichoushita sugata wo miserareru youni ganbarimasu.

Em sẽ cố gắng để một lúc nào đó cho cô thấy sự trưởng thành của mình.

8. 先生の授業はとても楽しく、大好きでした。

Sensei no jugyou ha totemo tanoshiku, daisuki deshita.

Tiết học của cô lúc của cô rất thú vị và em rất thích.

9. 先生、お元気で頑張ってください

Sensei, ogenkide ganbattekudasai.

Cô hãy giữ gìn sức khỏe để dạy dỗ chúng em.

10. 私は先生と過ごした素晴らしい時間を決して忘れません

Watashi wa sensei to sugoshita subarashī jikan o kesshite wasuremasearimasen.

Keyword đầu tiên có dấu

Lời chúc 20/11 bằng tiếng Pháp

Em sẽ không bao giờ quên được những khoảng thời gian tuyệt vời bên cô.

1. Jour 20-11, les enseignants, lui souhaitant les meilleurs vœux! Les bons enseignants toujours remplies de sa noble mission dans les centenaires gens maintenant cultivés, dans le renouveau du pays. Je tiens à remercier les enseignants.

Nhân ngày 20-11, em xin chúc các Thầy các Cô lời chúc tốt đẹp nhất! Chúc các Thầy Cô luôn luôn hoàn thành nhiệm vụ cao cả của mình trong sự nghiệp trăm năm trồng người, trong công cuộc đổi mới của đất nước. Em trân trọng cám ơn các Thầy Cô.

2. Happy Day Vietnam Teacher 20/11. Ancien élève de l'enseignant, l'enseignant souhaite, et elle était toujours dans la santé, le bonheur, et bon pour les souhaits de chacun pour tous les élèves et les enseignants sont de plus en plus une réalité.

Chúc mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. Học trò cũ của Thầy Cô, kính chúc các Thầy, các Cô luôn vui khoẻ, hạnh phúc, và chúc cho mọi lời chúc của tất cả học trò dành cho các Thầy các Cô đều trở thành hiện thực.

3. 20/11, j'aiment passer la bénédiction la plus significative, les fleurs de son, et toutes les salutations qui sont disponibles pour les enseignants, les filles, je suis comme tout autre vous aimez aujourd'hui, il est le résultat de l'enseignant, elle nous donne

Ngày 20/11 em xin được dành những lời chúc ý nghĩa nhất, những bó hoa tươi thắm nhất của mình, và tất cả những lời chúc đó, đều là dành cho các Thầy, các Cô , em cũng như bao bạn khác được như ngày hôm nay đó là kết quả của các Thầy các Cô mang lại cho chúng em.

4. Consacrer la profonde affection et de respect pour les enseignants la plupart de la journée 20/11. Je voudrais également d'envoyer des salutations aux enseignants de la Journée des enseignants VN. Les bons enseignants toujours en bonne santé, succès, heureux et travaillent bien.

Dành tặng những tình cảm sâu sắc và tôn kính nhất đến các Thầy Cô giáo trong ngày 20/11. Em cũng xin gửi lời chúc mừng đến các Thầy Cô giáo nhân ngày nhà giáo VN. Chúc các Thầy Cô luôn mạnh khỏe, thành đạt, hạnh phúc và công tác tốt.

H.Minh (T/h)