Giảm giá vé 2 trạm thu giá BOT trên QL91 | Báo Giao thông
Trang chủ Giao thông phát triển Giảm giá vé 2 trạm thu giá BOT trên QL91

Giảm giá vé 2 trạm thu giá BOT trên QL91

11/10/2017 - 09:00 (GMT+7)

Tổng cục Đường bộ vừa đề xuất Bộ GTVT giảm giá vé qua 2 trạm thu giá BOT là T1 và T2 trên QL91.

2

Tổng cục Đường bộ và nhà đầu tư thống nhất kiến nghị giảm giá vé qua hai trạm thu giá trên QL91- (Ảnh minh họa)

Tổng cục Đường bộ VN thống nhất với Công ty cổ phần đầu tư QL91 Cần Thơ - An Giang đề xuất Bộ GTVT chấp thuận giảm giá dịch vụ sử dụng đường bộ cho phương tiện là xe buýt, xe khách chạy tuyến cố định sử dụng quãng đường BOT theo hướng từ tỉnh Kiên Giang (QL80) về tỉnh An Giang (QL91) và ngược lại; phương tiện của người dân sinh sống có hộ khẩu thường trú trong phạm vi lân cận trạm thu giá T1 và T2 của dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp QL91 đoạn Km14 - Km50+889 theo hình thức hợp đồng BOT.

Theo đó, từ 1/11/2017, tất cả phương tiện lưu thông qua Trạm thu giá T1 và T2 QL91 sẽ được giảm giá vé với các mức cụ thể: Phương tiện loại 1 giảm từ 35.000 đồng xuống còn 30.000 đồng. Phương tiện loại 2, giảm từ 50.000 đồng xuống còn 45.000 đồng. Phương tiện loại 3 giảm từ 75.000 đồng xuống còn 65.000 đồng. Phương tiện loại 4, giảm từ 140.000 đồng xuống còn 110.000 đồng. Phương tiện loại 5, giảm từ 200.000 đồng xuống còn 170.000 đồng.

Tổng cục Đường bộ VN cũng kiến nghị giảm 100% giá vé cho các phương tiện của các người dân có hộ khẩu thường trú trong phạm vi lân cận Trạm thu giá; phương tiện xe buýt, xe khách phục vụ vận chuyển hành khách công cộng chạy tuyến cố định sử dụng quãng đường BOT theo hướng từ tỉnh Kiên Giang (QL80) về tỉnh An Giang (QL91) và ngược lại; Giảm 50% giá vé tương ứng từng loại phương tiện vận chuyển hành khách hợp đồng và phương tiện vận tải hàng hóa có hợp đồng chạy tuyến cố định sử dụng quãng đường BOT theo hướng từ tỉnh Kiên Giang (QL80) về tỉnh An Giang (QL91) và ngược lại.

Mức giá đề xuất cho các đối tượng giảm 50% giá vé như sau: Phương tiện loại 1: 15.000 đồng; Phương tiện loại 2: 22.000 đồng; Phương tiện loại 3: 32.000 đồng; Phương tiện loại 4: 55.000 đồng; Phương tiện loại 5: 85.000 đồng.

Riêng đối với TP Cần Thơ, đối tượng được giảm giá khu vực lân cận xác định là các phương tiện của các chủ phương tiện có hộ khẩu thường trú và trụ sở chính tại các phường có đặt trạm thu giá T1 và T2.

Trên cơ sở kiến nghị của Công ty Cổ phần đầu tư Quốc lộ 91 Cần Thơ – An Giang, Tổng cục Đường bộ đề nghị Bộ GTVT thống nhất mức giá mới như sau:

Số TT

                Phương tiện

                   Mệnh giá (đồng/vé)

   Vé lượt

  Vé tháng

   Vé quý

 

Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng

30.000

900.000

2.430.000

 

Xe từ 12 ghế đến 30 ghế; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

45.000

1.350.000

3.645.000

 

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

65.000

1.950.000

5.265.000

 

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 fit

110.000

3.300.000

8.910.000

 

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 fit

170.000

5.100.000

13.770.000

Mức thu giảm 50% giá dịch vụ sử dụng đường bộ áp dụng cho đối tượng được giảm giá 50% tại Trạm thu giá T2 của dự án, áp dụng kể từ ngày 1/11/2017:

Số TT

Phương tiện

Mệnh giá (đồng/vé)

Vé lượt

Vé tháng

Vé quý

 

Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng

15.000

450.000

1.215.000

 

Xe từ 12 ghế đến 30 ghế; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

22.000

660.000

1.782.000

 

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

32.000

960.000

2.592.000

 

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 fit

55.000

1.650.000

4.455.000

 

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 fit

85.000

2.550.000

6.885.000

Mức thu bổ sung cho các đối tượng đã được giảm 50% mức giá tại Trạm thu giá T2 của dự án khi đi qua Trạm thu giá T1, áp dụng kể từ ngày 1/11/2017:

Số TT

                                               Phương tiện

Mệnh giá Vé lượt (đồng/vé)

 

Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng

15.000

 

Xe từ 12 ghế đến 30 ghế; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn

23.000

 

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn

33.000

 

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 fit

55.000

 

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 fit

85.000

Trần Duy

Bấm LIKE để theo dõi thông tin chính thống,
tin cậy từ Báo Giao Thông
Ý KIẾN BẠN ĐỌC