• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái
Giáo dục

Gợi ý đáp án môn Tiếng Anh mã đề 418 tốt nghiệp THPT Quốc Gia 2023

29/06/2023, 15:27

Gợi ý đáp án đề thi môn Tiếng Anh mã đề 418 kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023 được Báo Giao Thông cập nhật nhanh và chính xác nhất.

>>> Đáp án đề thi môn Sinh học tốt nghiệp THPT 2023 tất cả mã đề

>>> Đáp án môn Toán đề thi tốt nghiệp THPT năm 2023 (Full mã đề)

>>> Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2023 tất cả các môn

>>> Đáp án đề thi tổ hợp các môn Khoa học tự nhiên THPT Quốc gia 2023

Chiều ngày 29/6, các thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT năm 2023 làm bài thi môn Tiếng Anh với thời gian làm bài 60 phút.

Báo Giao thông cập nhật gợi ý đáp án đề thi môn Tiếng Anh tốt nghiệp THPT năm 2023 mã đề 418 ngay sau khi có đề thi.

Đáp án môn Tiếng Anh mã đề 418 - Thi tốt nghiệp THPT năm 2023

Về cơ bản, đề thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh gồm 50 câu bao quát gần như toàn bộ ngữ pháp và từ vựng Tiếng Anh THPT trong 6 chuyên đề (Ngữ âm, Ngữ pháp, Từ vựng, Chức năng giao tiếp, Kỹ năng đọc, Kỹ năng viết).

Cụ thể, ở phần Ngữ âm: Cách phát âm của phụ âm (thường ở mức độ Nhận biết); Cách phát âm của nguyên âm (thường ở mức độ Nhận biết); Trọng âm của từ 2 âm tiết (thường ở mức độ Nhận biết); Trọng âm của từ 3 âm tiết (thường ở mức độ Nhận biết).

Phần Ngữ pháp – Từ vựng: Câu bị động (thường ở mức độ Nhận biết); So sánh (thường ở mức độ Nhận biết); Sự kết hợp thì trong câu phức (thường ở mức độ Thông hiểu); Giới từ (thường ở mức độ Nhận biết); Câu hỏi đuôi (thường ở mức độ Nhận biết); Thì (thường ở mức độ Thông hiểu); Mạo từ (a/an/the) thường ở mức độ Thông hiểu.

Dạng của động từ (V-ing/ to V/ Vinf.) - thường ở mức độ Thông hiểu; Từ loại (adj/N/V/ Adv) thường ở mức độ Nhận biết; Từ vựng (thường ở mức độ vận dụng/ vận dụng cao); Cụm động từ (thường ở mức độ vận dụng); Cụm từ cố định (thường ở mức độ vận dụng); Thành ngữ (thường ở mức độ vận dụng cao);

Đồng nghĩa/ Trái nghĩa (thường ở mức độ thông hiểu/vận dụng/vận dụng cao) gồm Từ đơn; Cụm từ hoặc thành ngữ. Tìm lỗi sai (thường ở mức độ nhận biết/ thông hiểu /vận dụng cao) gồm: Thì của động từ; Phép quy chiếu (Quy chiếu chỉ ngôi gồm ba loại: đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu và đại từ sở hữu); Từ vựng. Ngoài ra, thí sinh cũng cần chú ý tới phần Chức năng giao tiếp; phần Đọc hiểu và phần Viết lại câu.

Bạn cần đăng nhập để thực hiện chức năng này!

Bạn không thể gửi bình luận liên tục. Xin hãy đợi
60 giây nữa.